Tài sản ròng là gì? Công thức tính tài sản ròng cần biết

Tài sản ròng là gì? Đây chắc hẳn là thắc mắc mà nhiều cá nhân, doanh nghiệp đặt ra. Giá trị tài sản ròng có ý nghĩa vô cùng quan trọng để đánh sự phát triển của một doanh nghiệp hay một quốc gia nào đó. Đối với một cá nhân, tài sản ròng còn là cơ sở để xác định tình hình tài chính hiện thời. 

Vậy chính xác giá trị tài sản ròng là gì? Meey Land xin tổng hợp đến bạn những kiến thức cơ bản nhất về tài sản ròng trong bài viết dưới đây. 

Tài sản ròng là gì? 

Trong quy định của pháp luật hiện đại vẫn có một quy định cụ thể nào về tài sản ròng. Tuy nhiên, thông qua các giáo trình trong ngành tài chính khái niệm về tài sản ròng hay Net Worth là sẽ được định nghĩa như sau:

Tài sản ròng là gì? 
Tài sản ròng là gì?

Tài sản ròng của một cá nhân, tổ chức hay một quốc gia nào đó sẽ bao gồm tài sản chính và phi tài sản mà chủ thể đó sở hữu trừ đi các khoản nợ. Hiểu đơn giản tài sản ròng là tổng tài sản mà cá nhân, tổ chức hay một quốc gia nào đó đang nắm giữ nhưng sẽ trừ đi những khoản nợ chưa được thanh toán. 

Tài sản ròng được áp dụng cho hầu hết mọi cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức chính hay một quốc gia bất kỳ. Dựa vào đây, người ta có thể đánh giá tình trạng tài chính hiện thời của những chủ thể đó. 

Cách tính giá trị tài sản ròng

Dựa vào định nghĩa ở mục trên, chúng ta sẽ dễ dàng rút ra được công thức tính toán giá tài sản ròng. Cụ thể giá trị tài sản ròng trên bảng cân đối kế toán của mọi cá nhân, tổ chức sẽ được tính toán theo công thức sau đây.

Cách tính giá trị tài sản ròng
Cách tính giá trị tài sản ròng

Giá trị tài sản ròng = Tổng giá trị tài sản – Giá trị khoản nợ chưa thanh toán 

Chẳng hạn: Một doanh nghiệp X hiện có tổng tài sản là 80 tỷ đồng trong số đó là các khoản nợ có giá trị 35 tỷ đồng. Như vậy, giá trị tài sản ròng của doanh nghiệp X sẽ là 45 tỷ đồng (80 tỷ – 35 tỷ = 45 tỷ).

Các bước cụ thể để tính giá trị tài sản ròng 

Nói chung công thức tính giá trị tài sản ròng trong báo cáo tài chính tương đối đơn giản. Đó chỉ là phép tính trừ. Nhưng điều quan trọng ở đây là bạn cần xác định thật chính xác tổng tài sản hiện thời và giá trị những khoản nợ chưa thanh toán. 

Bước 1: Tính giá trị tổng tài sản

Tổng tài sản của mỗi cá nhân hay tổ chức sẽ có rất nhiều hạng mục. Muốn tính chính xác giá tài sản ròng, việc đầu tiên của bạn là phải kê khai chi tiết từng hạng mục đó.

Bước 1: Tính giá trị tổng tài sản
Bước 1: Tính giá trị tổng tài sản

Phần tài sản lưu động: Bao gồm tiền mặt hiện có, các khoản tiền gửi ngân hàng, tiền cho vay,..

  • Tài sản hưu trí (đối với cá nhân): Khoản thụ hưởng từ bảo hiểm nhân thọ, tiền lương hưu hàng tháng. 
  • Những khoản xây dựng khác: Đây chính là các khoản xây dựng không phục vụ cho hưu trí. 
  • Tài sản bất động sản: Gồm những tài sản mang tính cố định như nhà đất, xưởng sản xuất, nơi phục vụ nghỉ dưỡng. 
  • Cổ phần trong các tổ chức kinh doanh: Phần tài sản này có tính lên xuống thất thường theo biến động của thị trường. Cổ phần trong các tổ chức kinh doanh không phải lúc nào cũng quy đổi dễ dàng sang tiền mặt. 
  • Tài sản cá nhân: Bao gồm các phương tiện phục vụ đi lại, trang sức, đồ hiệu, tác phẩm nghệ thuật có giá trị,.. Phần tài này có đưa vào danh sách hay không còn tùy thuộc vào từng người. 
  • Tài sản khác: Có thể là phần tài sản được cho tặng, thừa hưởng lại từ ai đó.

Bước 2: Tính giá trị các khoản nợ chưa thanh toán

Khoản nợ chưa thanh toán ít hay nhiều hạng mục còn phụ thuộc vào quy mô kinh doanh, nhu cầu chi tiêu.

Bước 2: Tính giá trị các khoản nợ chưa thanh toán
Bước 2: Tính giá trị các khoản nợ chưa thanh toán
  • Khoản vay thế chấp: Người vay cần có tài sản thế chấp như nhà đất cung cấp cho đơn vị cho vay vốn. Nhằm vay một khoản vốn nhất định để phục vụ nhu cầu kinh doanh, mua sắm. 
  • Vay trả góp: Đây thường là những khoản vay phục vụ nhu cầu mua sắm tiêu dùng. Ví dụ như mua xe, mua nhà, mua các thiết bị gia dụng cao cấp,..
  • Ghi nợ thẻ tín dụng: Đây là khoản dư nợ có thể thay đổi liên tục, bạn cần theo dõi và tính toán thật kỹ.
  • Khoản vay cá nhân ngoài tổ chức ngân hàng: Có thể là vay từ bạn bè, vay từ tổ chức tài chính cá nhân. 
  • Các khoản vay khác: Những khoản vay không nằm trong các danh mục kể trên. Nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân hay doanh nghiệp cũng được tính vào danh mục này 

Bước 3: Áp dụng công thức tính giá trị tài sản ròng 

Khi đã có đầy đủ dữ liệu về tổng tài sản và các khoản nợ chưa thanh toán, bạn chỉ cần áp dụng công thức tình giá trị tài sản ròng. Chỉ với một phép tính đơn giản, bạn đã có thể xác định tài sản ròng hiện có của mình là bao nhiêu. 

Sau phần giải thích trên, bạn chắc chắn đã hiểu rõ cách tính giá trị tài sản ròng tính như thế nào rồi đúng không. Vậy tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu về ý nghĩa của tài sản ròng đối với cá nhân, doanh nghiệp, chính phủ hay một quốc gia nào đó. 

Vì sao cần phải tính tài sản ròng?

Giá trị tài sản ròng là thước đo khá chính xác để đánh giá khả năng tài chính của một cá nhân hay tổ chức nào đó. Trên quy mô quốc gia, thông tin về tài sản ròng sẽ cho biết tình hình phát triển, tiềm năng kinh tế của đất nước đó. Dựa vào thông tin này, người ta có thể đưa ra những quyết sách xây dựng đúng đắn. 

Giá trị tài sản ròng là thước đo khá chính xác để đánh giá khả năng tài chính của một cá nhân hay tổ chức nào đó
Giá trị tài sản ròng là thước đo khá chính xác để đánh giá khả năng tài chính của một cá nhân hay tổ chức nào đó

Dựa trên dữ liệu về giá trị tài sản của một cá nhân hay tổ chức, chủ xây dựng hay cho vay sẽ đưa quyết định có lên xây dựng hay không. Bởi tài sản ròng hiện tại cũng ảnh hưởng khá nhiều đến kết quả kinh doanh trong tương lai. 

Với mỗi doanh nghiệp, tài sản ròng là tiêu chí quan trọng để tổ chức ngân hàng có duyệt cho doanh nghiệp đó cho vay vốn hay không. Giá trị tài sản ròng thường tỷ lệ thuận với khoản vốn vay mà doanh nghiệp đó có thể được vay.

Đối với cá nhân, thông tin về tài sản ròng là cơ thể để cân đối việc thu chi. Khi tài sản ròng quá thấp có nghĩa cá nhân đó cần xem xét lại công việc kinh doanh, thu chi.

Ý nghĩa của tài sản đối với cá nhân, doanh nghiệp, chính phủ, quốc gia 

Định nghĩa giá trị tài sản ròng là gì khi áp dụng cho những đối tượng khác nhau sẽ có chút thay đổi về ý nghĩa. 

Ý nghĩa của tài sản đối với cá nhân, doanh nghiệp, chính phủ, quốc gia 
Ý nghĩa của tài sản đối với cá nhân, doanh nghiệp, chính phủ, quốc gia

Giá trị tài sản ròng với cá nhân 

Trường hợp áp dụng với cá nhân, giá trị tài sản ròng ở đây là giá trị tài sản khấu trừ đi khoản vay chưa thanh toán. Trong đó những hiện vật như ô tô, trang sức, các khoản tiền lưu động thường được tính vào tổng tài sản. Còn những khoản nợ ở đây sẽ là nợ thế chấp hoặc tín chấp ngân hàng, nợ cá nhân,..

Những tài sản mang tính tượng trưng như bằng cấp, tín chỉ học tập sẽ không được tính vào tài sản ròng. Thế nhưng trong một vài trường hợp chúng lại là căn cứ để cá nhân đó tạo niềm tin với bên phía chủ xây dựng.

Giá trị tài sản ròng với doanh nghiệp 

Giá trị tài sản ròng của doanh nghiệp sẽ được hiểu là giá trị sổ sách hoặc sản phẩm có chủ sở hữu cụ thể. Theo đó giá trị sổ sách lại bao gồm tổng tài sản và những khoản nợ mà doanh nghiệp đó phải trả. Chi tiết về tài sản ròng của doanh nghiệp thường có trong các bản báo cáo mà họ thực hiện theo từng quý, từng năm. 

Mặt khác, trong phần báo cáo tài chính cân đối kế toán của mỗi doanh nghiệp, khi số khoản lỗ lớn hơn tổng tài sản có nghĩa doanh nghiệp đó đang làm ăn thua lỗ. Nếu không có giải pháp để cải thiện tình hình kinh doanh, doanh nghiệp đó có nguy cơ cao bị phá sản. 

Giá trị tài sản ròng với các tổ chức chính phủ 

Không chỉ với cá nhân hay tổ chức doanh nghiệp, tài sản ròng cũng được áp dụng cho các tổ chức chính phủ. Một chính mạnh luôn đi đôi với giá trị tài sản lớn. Có như vậy hoạt động của chính phủ đó mới diễn ra một cách suôn sẻ.

Giá trị tài sản ròng với một quốc gia 

Một quốc gia có nền kinh tế phát triển chắc chắn phải đi đôi với một lượng tài sản ròng lớn. Đây sẽ là thước đo rất quan trọng và chính xác để đánh giá sự giàu nghèo của một đất nước nào đó. Để tính giá trị tài sản ròng của một quốc gia, người ta sẽ áp dụng công thức:

Tài sản ròng quốc gia = Tài ròng của toàn công ty trên quốc gia đó + tài ròng của toàn bộ dân số + tài sản ròng của tổ chức + tài ròng do chính phủ nắm giữ 

Quy định về tài sản ròng trong các quỹ xây dựng chứng khoán 

Tài sản ròng của những quỹ xây dựng chứng khoán tại Việt Nam gồm toàn bộ tài sản chính và phi chính mà quỹ đầu đó nắm giữ trừ đi khoản nợ chưa thanh toán. Về cơ bản định nghĩa này cũng không có gì quá khác biệt so với định nghĩa về tài sản ròng của cá nhân, doanh nghiệp, chính phủ, quốc gia.

Quy định về tài sản ròng trong các quỹ xây dựng chứng khoán 
Quy định về tài sản ròng trong các quỹ xây dựng chứng khoán

Theo quy định của bộ luật chứng khoán ban hành năm 2019, việc xác định tài sản ròng của các tổ chức khoán cần được thực hiện bởi cơ quan có thẩm quyền. Nguyên tắc công bố và tính toán cần dựa theo đúng quy định. 

Thẩm quyền xác định 

Để xác định tài sản ròng của một tổ chức chứng khoán nào đó luôn có sự tham gia của 2 cơ quan. Đó là doanh nghiệp nắm giữ quyền quản lý chứng khoán và phía ngân hàng có nhiệm vụ xác nhận. Với các quỹ thành viên, việc xác định tài sản sẽ do phía ngân hàng lưu ký hoặc cũng có thể do ngân hàng giám sát thực hiện. 

Nguyên tắc thẩm định 

Muốn xác định tài sản ròng của một tổ chức chứng khoán, phía thẩm định cần tuân thủ 3 nguyên tắc sau:

  • Trường hợp với chứng khoán đã niêm yết, giao dịch: Mức giá của mã chứng khoán sẽ là giá chốt cửa phiên giao dịch. Hoặc giá trị trung bình của ngày giao dịch gần nhất. 
  • Trường hợp với mã chứng khoán có 15 ngày không giao dịch tính đến thời điểm định giá: Quá trình xác định giá trị cần dựa trên điều lệ của luật xây dựng chứng khoán. Việc xác định giá trị cần tiến hành bởi ngân hàng và ban đại diện quản lý cho quỹ xây dựng. Nguyên tắc chung khi định giá là các bên liên quan cần phân biệt có tính độc lập, không bị ảnh hưởng bởi công ty quản lý quỹ xây dựng và phía ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu ký. 
  • Trường hợp với tài sản tiền mặt: Sẽ bao gồm giá trị cổ tức, giá trị trái tức và khoản tiền lãi tính toán trên cơ sở của sổ sách kế toán tài chính thời điểm thẩm định. 

Quy định về công bố 

Việc công bố tài sản giá trị ròng cần được thực hiện công khai và định kỳ theo đúng quy định của bộ luật chứng khoán. Cụ thể trong bản báo cáo này cần đầy đủ các nội dung cơ bản sau:

  • Phần báo cáo tài chính chi tiết trong 6 tháng cần được xét duyệt bởi tổ chức kiểm toán uy tín 
  • Tình hình thay đổi của tài sản ròng 
  • Thông tin chi tiết về các hoạt động xây dựng 
  • Đưa ra tổng kết chi tiết về mọi hoạt động của quỹ quản lý 

Chắc hẳn sau bài này, bạn đã tự tin hiểu rõ về định nghĩa tài sản ròng là gì. Đồng thời, nắm vững ý nghĩa và cách tính giá trị tài sản ròng. Bạn hãy like và share nếu thấy bài viết của Meey Land hữu ích nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

DOWNLOAD BẢNG GIÁ MỚI NHẤT 

VINHOMES THÀNH PHỐ THÔNG MINH

Vui lòng để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ lại ngay!