Nghị định hướng dẫn luật kinh doanh bất động sản Việt Nam 2020

Lĩnh vực bất động sản tuy còn mới mẻ nhưng đã có những bước phát triển rất đáng mừng ở Việt Nam. Để có thể đứng vững trong lĩnh vực này thì bạn cần phải nắm rõ được các luật về kinh doanh bất động sản. Trong bài viết này, meeyland sẽ làm rõ những nghị định hướng dẫn luật kinh doanh bất động sản đến thời điểm năm 2020.

Luật kinh doanh bất động sản Việt Nam

Luật kinh doanh bất động sản Việt Nam
Luật kinh doanh bất động sản Việt Nam

Để cá nhân, tổ chức có thể hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản thì bạn cần phải đảm bảo các điều kiện của kinh doanh bất động sản. Theo quy định của điều 3 bộ luật kinh doanh bất động sản năm 2014 thì vốn xây dựng nhằm mục đích sinh lợi nhuận hợp pháp gồm có:

  • Xây dựng
  • Mua bất động sản
  • Cho thuê, cho thuê lại bất động sản hoặc cho thuê mua bất động sản
  • Nhận chuyển nhượng bất động sản để bán, chuyển nhượng bất động sản
  • Thực hiện các dịch vụ môi giới bất động sản
  • Các dịch vụ sàn giao dịch bất động sản
  • Dịch vụ tư vấn hoặc quản lý bất động sản

Theo nghị định hướng dẫn luật kinh doanh bất động sản thì hệ thống các quy định về luật kinh doanh BĐS tính đến năm 2020 gồm có:

  • Luật kinh doanh bất động sản năm 2006, nghị định 153 về hướng dẫn luật kinh doanh bất động sản năm 2006.
  • Luật kinh doanh bất động sản năm 2014, đây là bộ luật sửa đổi và thay thế cho luật kinh doanh bất động sản năm 2006.
  • Nghị định 76 về hướng dẫn luật kinh doanh bất động sản. Nghị định này thay thế cho nghị định số 153 về hướng dẫn kinh doanh bất động sản.
  • Nghị định hướng dẫn luật kinh doanh bất động sản 117/2015/NĐ-CP về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin nhà ở cũng như thị trường bất động sản.
  • Thông tư số 07/2015/TT/NHNN quy định bảo lãnh ngân hàng.
  • Thông tư số 20 năm 2020 TT/BXD về hướng dẫn thí điểm xác định cũng như công bố các chỉ số để đánh giá thị trường bất động sản.
  • Nghị định số 11 năm 2013 Nghị định – Chính phủ về quản lý xây dựng và phát triển đô thị
  • Công văn số 1436 năm 2015 BXD/QLN về thực hiện luật kinh doanh bất động sản năm 2014.
  • Công văn số 30 BXD/QLN năm 2017 về hướng dẫn thực hiện điều số 56 trong luật kinh doanh bất động sản.

Ngoài những nghị định hướng dẫn luật kinh doanh bất động sản như trên thì còn rất nhiều văn bản liên quan tới luật kinh doanh bất động sản và nhà ở, các bạn có thể tìm tham khảo theo từng lĩnh vực. Tính đến thời điểm này thì bộ luật kinh doanh bất động sản đang có giá trị pháp lý là bộ luật năm 2014. Những nghi dinh huong dan luat kinh doanh bat dong san năm 2020 cũng được trích từ bộ luật này và được bổ sung để đầy đủ hơn.

Cập nhật những quy định về luật kinh doanh bất động sản năm 2020

Bạn cần phải cập nhật nghị định hướng dẫn luật kinh doanh bất động sản mới nhất
Bạn cần phải cập nhật nghị định hướng dẫn luật kinh doanh bất động sản mới nhất

Bên cạnh những nghị định hướng dẫn luật kinh doanh bất động sản trên thì các bạn cũng phải nắm được những cập nhật, những điều chỉnh và thay đổi mới nhất về luật kinh doanh bất động sản. Qua đó, chủ thể của luật kinh doanh bất động sản phải đảm bảo các yếu tố sau:

  • Là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã: Nếu cá nhân kinh doanh thì phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã theo quy trình đăng ký kinh doanh. 
  • Phải đủ vốn pháp định kinh doanh: Bạn phải đảm bảo có vốn từ 20 tỷ trở lên. Đây cũng là điều kiện để thành lập doanh nghiệp hay hợp tác xã. Trừ những trường hợp tổ chức, cá nhân hoặc hộ gia đình chuyển nhượng, cho thuê mua bất động sản với quy mô nhỏ và không thường xuyên thì không phải thành lập doanh nghiệp hay hợp tác xã. Tuy nhiên, trường hợp này vẫn phải kê khai tài sản để nộp thuế nhà nước.

Nếu các doanh nghiệp hoặc hợp tác xã đang kinh doanh BĐS nhưng chưa đủ điều kiện về vốn thì phải bổ sung vốn trong vòng 1 năm. Nếu thành lập doanh nghiệp mà không đúng quy định thì sẽ bị phạt từ 50 đến 60 triệu theo nghị định hướng dẫn luật kinh doanh bất động sản. Đối với các hộ gia đình, cá nhân có quy mô nhỏ và hoạt động không thường xuyên thì không cần phải đáp ứng yêu cầu về vốn pháp định 20 tỷ, chỉ cần kê khai nộp thuế đầy đủ.

Phạm vi kinh doanh bất động sản

Phạm vi kinh doanh bất động sản của từng đối tượng không giống nhau
Phạm vi kinh doanh bất động sản của từng đối tượng không giống nhau

Căn cứ theo điều 11 của bộ luật kinh doanh bất động sản năm 2014 thì phạm vi kinh doanh bất động sản của các cá nhân, tổ chức có sự khác biệt. 

Phạm vi kinh doanh bất động sản đối với cá nhân hoặc tổ chức trong nước

  • Mua nhà, mua công trình xây dựng để bán lại, cho thuê hoặc cho thuê mua.
  • Thuê nhà hoặc thuê công trình xây dựng để cho thuê lại.
  • Đối với đất đai được nhà nước giao thì được phép xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo phân lô, bán nền phù hợp quy định của pháp luật; xây dựng xây dựng hạ tầng kỹ thuật nghĩa địa, nghĩa trang để chuyển nhượng quyền sử dụng đất đai gắn với hạ tầng kỹ thuật.
  • Đối với đất đai được nhà nước cho thuê thì bạn được xây dựng xây dựng nhà ở để cho thuê, xây dựng nhà, công trình để bán, cho thuê hoặc cho thuê mua.
  • Đối với phần đất được công nhận quyền sử dụng thì bạn có thể xây dựng nhà, công trình để bán, cho thuê hoặc cho thuê mua.
  • Đối với phần đất chuyển nhượng từ tổ chức, hộ gia đình hay cá nhân thì được phép xây dựng xây nhà, công trình xây dựng nhằm mục đích để bán, cho thuê hoặc thuê mua.
  • Đối với đất thuê lại của hộ gia đình, tổ chức hoặc cá nhân thì được phép xây nhà, công trình xây dựng để cho thuê đúng theo mục đích sử dụng đất.
  • Nhận chuyển nhượng một phần hoặc chuyển nhượng toàn bộ sản phẩm bất động sản cả chủ xây dựng để bán, cho thuê hoặc cho thuê mua.
  • Nhận chuyển nhượng hoặc thuê quyền sử dụng đất của cá nhân, hộ gia đình, tổ chức để xây dựng xây dựng hạ tầng kỹ thuật nhằm mục đích chuyển nhượng hay cho thuê đất chứa hạ tầng kỹ thuật đó.

Phạm vi kinh doanh bất động sản đối với người Việt ở nước ngoài

Lĩnh vực bất động sản phát triển rất sôi động ở Việt Nam
Lĩnh vực bất động sản phát triển rất sôi động ở Việt Nam

Nghị định hướng dẫn luật kinh doanh bất động sản quy định phạm vi kinh doanh BĐS của người Việt ở nước ngoài như sau:

  • Đối với đất được nhà nước giao cho thì được phép xây dựng nhà để bán, để cho thuê hoặc cho thuê mua.
  • Đối với đất thuê, nhận chuyển nhượng trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp hoặc các khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao thì được phép xây dựng xây dựng nhà, công trình xây dựng để kinh doanh theo mục đích sử dụng đất.

Phạm vi kinh doanh bất động sản đối với doanh nghiệp có vốn xây dựng nước ngoài

Rất nhiều doanh nghiệp có vốn xây dựng nước ngoài đang tham gia kinh doanh bất động sản
Rất nhiều doanh nghiệp có vốn xây dựng nước ngoài đang tham gia kinh doanh bất động sản
  • Thuê công trình xây dựng hoặc thuê nhà để cho thuê lại.
  • Đối với đất đai được nhà nước cho thuê thì được phép xây dựng xây dựng công trình, nhà để bán, để cho thuê hoặc cho thuê mua.
  • Nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc chuyển nhượng một phần sản phẩm bất động sản của người chủ xây dựng để xây dựng công trình, nhà ở mục đích để bán, cho thuê hoặc cho thuê mua.
  • Đối với đất đai được nhà nước giao thì được phép xây dựng xây dựng để bán, cho thuê hoặc cho thuê mua.

Điều kiện để bất động sản đưa vào trong kinh doanh

Điều kiện để đưa bất động sản vào trong kinh doanh là gì?
Điều kiện để đưa bất động sản vào trong kinh doanh là gì?

Căn cứ vào các loại bất động sản, người ta cũng phân theo các điều kiện cụ thể như sau.

Điều kiện kinh doanh bất động sản có sẵn

  • Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà cũng như các tài sản gắn liền với nó. Nếu là những công trình có sẵn trong sản phẩm xây dựng kinh doanh bất động sản thì phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định mới nhất về luật đất đai 2019.
  • Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hay các công trình gắn liền với đất.
  • Không bị kê biên để làm tài sản thi hành án.
  • Đất được đưa vào kinh doanh BĐS phải là đất đang trong thời hạn sử dụng.

Điều kiện kinh doanh bất động sản được hình thành trong tương lai

  • Có giấy tờ về quyền sử dụng đất, hồ sơ của sản phẩm, bản vẽ thiết kế đã được phê duyệt. Trong trường hợp bất động sản cần phải có giấy phép xây dựng thì phải được đảm bảo đã được cấp phép có giấy tờ nghiệm thu về việc hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
  • Trước khi bán, cho thuê bất động sản thì phải có văn bản thông báo bán cho cơ quan quản lý tỉnh về việc đáp ứng đủ điều kiện theo luật kinh doanh bất động sản. Các cơ quan sẽ có văn bản trả lời trong vòng 15 ngày.
  • Quy định bảo lãnh trong việc bán, cho thuê nhà ở hình thành trong tương lai.
  • Điều kiện thanh toán: Lần đầu không quá 30% giá trị theo hợp đồng và không quá 70% trước khi bàn giao. Nếu bên bán là đơn vị có vốn xây dựng nước ngoài thì không quá 50% giá trị hợp đồng.

Các hành vi bị cấm

Những hành vi nào bị cấm trong kinh doanh bất động sản
Những hành vi nào bị cấm trong kinh doanh bất động sản

Theo nghị định hướng dẫn luật kinh doanh bất động sản, các hành vi sau sẽ bị nghiêm cấm:

  • Kinh doanh bất động sản khi chưa đủ điều kiện
  • xây dựng bất động sản không phù hợp với các quy định, kế hoạch của nhà nước.
  • Không công khai/công khai không đầy đủ những thông tin về bất động sản.
  • Gian lận trong việc kinh doanh bất động sản.
  • Huy động sản phẩm trái phép, sử dụng vốn huy động vào mục đích sai trái.
  • Không thực hiện nghĩa vụ tài chính với nhà nước hoặc có thực hiện nhưng không đầy đủ.
  • Cấp, sử dụng chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản trái phép.
  • Thu phí và các khoản liên quan đến kinh doanh bất động sản trái phép.

Trên đây là nghị định hướng dẫn luật kinh doanh bất động sản cũng như những thông tin hữu ích liên quan đến kinh doanh bất động sản. Nếu các bạn quan tâm đến lĩnh vực này thì đừng lướt qua bài viết này nhé. 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

DOWNLOAD BẢNG GIÁ MỚI NHẤT 

VINHOMES THÀNH PHỐ THÔNG MINH

Vui lòng để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ lại ngay!