Tìm hiểu chi tiết 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai

Khi tham gia mua bán bất động sản, các các đối tác thường rất quan tâm tới quy định của pháp luật. Đặc biệt là 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai. Bởi đây là yếu tố bắt buộc, cần tuân thủ để việc mua bán thành công. Hiện nay, nhà nước đang thực hiện quản lý đất đai thông qua luật đất đai năm 2013. Đây là bộ luật được sửa đổi từ luật đất đai 2003.. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết các quy định này qua bài viết dưới đây nhé.

Hãy cùng MeeyLand tìm hiểu 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai

15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai 

Các nội dung quản lý nhà nước và đất đai thể hiện các lĩnh vực mà nhà nước quản lý khi mua bán, trao đổi trên thị trường bất động sản. 15 nội dung này được quy định chi tiết tại điều 22 luật đất đai năm 2013. Đây là bộ luật mới nhất được ban hành trong lĩnh vực đất đai và đang có hiệu lực thi hành. Các lĩnh vực dưới sự quản lý của nhà nước bao gồm: 

  1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, quy định về các lĩnh vực như quản lý, sử dụng đất đai. Đồng thời, ban hành hệ thống văn bản triển khai và thực hiện các văn bản đó.
  2. Xác định địa giới, vẽ bản đồ hành chính. Từ đó lập và quản lý hồ sơ hành chính đó.
  3. Thực hiện công tác khảo sát, đo đạc và lập các loại bản đồ bao gồm: bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất. Đồng thời thời hiện công tác đánh giá tài nguyên đất.
  4. Thực hiện quy hoạch, lập kế hoạch sử dụng đất
  5. Quản lý các hoạt động liên quan tới đất như: giao, cho thuê, thu hồi hay chuyển mục đích sử dụng.
  6. Thực hiện quản lý việc bồi thường, hỗ trợ và lập khu tái định cư sau khi thu hồi đất
  7. Đăng ký đất đai, lập và quản lý các hồ sơ liên quan tới địa chính. Các cơ quan có thẩm quyền thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà cũng như một số tài sản khác gắn liền với đất.
  8. Kiểm kê đất đai
  9. Xây dựng hệ thống thông tin liên quan tới đất.
  10. Quản lý tài chính và giá đất
  11. Thực hiện chức năng quản lý, giám sát việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, người sử dụng đất.
  12. Thực hiện thanh tra, giám sát, đánh giá việc chấp hành của người dân đối với các quy định của đất đai và tiến hành xử lý vi phạm nếu có. 
  13. Phổ biến, giáo dục cho người dân về đất đai. 
  14. Giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan tới đất đai
  15. Quản lý các hoạt động dịch vụ về đất đai.
Nhà nước đã quy định các nội dung quản lý tại luật đất đai 2013
Nhà nước đã quy định các nội dung quản lý tại luật đất đai 2013

Đây là các nội dung cơ bản của các nội dung về quản lý nhà nước liên quan tới đất đai. Các nội dung này sẽ được giải thích cụ thể, quy định rõ ràng trong toàn Luật đất đai 2013. Vậy khi sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất, chúng ta cần quan tâm tới các quy định nào?

Các quy định cụ thể người xây dựng bất động sản cần quan tâm

Phía trên là toàn bộ các trách nhiệm, nội dung quản lý của nhà nước liên quan tới đất đai. Để thực hiện đúng các quy định của pháp luật, chúng ta cần hiểu rõ về quy định của luật đất đai 2013. Dưới đây là một số quy định cụ thể mà người sở hữu và sử dụng đất cần lưu ý để thực hiện đúng và đảm bảo quyền lợi. 

Quy định về thế chấp quyền sử dụng đất theo luật đất đai 2013

Thế chấp quyền sử dụng đất là một quy định quan trọng. Đây cũng là một trong 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai. Thế chấp quyền sử dụng đất hay còn được gọi là thế chấp quyền sử dụng đất tại ngân hàng. Đây là một trong các quyền cơ bản của người sở hữu đất, được quy định cụ thể tại điều 167 Luật Đất Đai 2013. Tuy nhiên, khi thế chấp quyền sử dụng đất, người thế chấp cần lưu ý các quy định sau:

Thế chấp quyền sử dụng đất là gì?
Thế chấp quyền sử dụng đất là gì?

Loại đất được thế chấp

Các loại đất được pháp luật cho phép thế chấp được quy định tại khoản 1 điều 179 luật đất đai 2013. Theo đó, hộ gia đình hoặc các cá nhân sử dụng đất có thể thực hiện thế chấp đất tại ngân hàng nếu đất thuộc 1 trong các loại sau:

  • Đất nông nghiệp được nhà nước giao trong hạn mức được pháp luật quy định
  • Đất được thu tiền sử dụng bởi nhà nước
  • Đất cho thuê và trả tiền 1 lần trong suốt thời gian thuê. 
  • Đất được công nhận quyền sử dụng đất
  • Đất được nhận từ một trong các hình thức sau: chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho hoặc thừa kế.  

Thời điểm đất được thế chấp

Người sử dụng được thế chấp sau khi đáp ứng được các điều kiện về thời điểm sau:

  • Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Nếu thực hiện chuyển đổi từ đất nông nghiệp thì phải thực hiện thế chấp sau khi có quyết định giao đất hoặc thuê đất
  • Trường hợp nhận thừa kế thì phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ thừa kế hoặc có chứng nhận đủ điều kiện để nhận sổ đỏ.
  • Nếu một người chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc ghi nợ đất thì cần thực hiện xong nghĩa vụ tài chính đó trước khi thế chấp đất lần tiếp theo. 
Thu hồi đất là quy định quan trọng cần lưu ý
Thu hồi đất là quy định quan trọng cần lưu ý

Thông báo thu hồi đất theo luật đất đai 2013

Theo quy định của pháp luật, nhà nước có toàn quyền trong việc thu hồi đất vì một trong các lý do sau:

  • Thu hồi đất để phục vụ các mục đích quốc phòng như xây dựng căn cứ quân sự, trụ sở làm việc, cảng quân sự… 
  • Thu hồi đất để phát triển kinh tế xã hội như xây dựng các sản phẩm quan trọng cấp quốc gia, xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất bằng sản phẩm ODA… 
  • Do người sử dụng vi phạm các quy định về luật đất đai. 

Thẩm quyền thu hồi đất sẽ thuộc về UBND cấp tỉnh hoặc cấp huyện, tùy theo từng trường hợp. Trong đó, UBND cấp tỉnh có thể thu hồi đất đối với các tổ chức, tôn giáo hoặc người Việt Nam đang định cư ở nước ngoài hoặc doanh nghiệp có vốn xây dựng nước ngoài. Ngoài ra, UBND tỉnh có thể thu hồi khi đó là đất nông nghiệp, thuộc quỹ đất công ích của xã/ phường và thị trấn. 

UBND cấp huyện sẽ có thẩm quyền thu hồi đất đối với đất của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc đất của người Việt Nam, đang định cư tại nước ngoài và đang sở hữu đất tại Việt Nam. 

Trước khi thu hồi đất, các cơ quan có thẩm quyền phải đảm bảo việc thông báo tới người bị thu hồi. trong đó, thông báo phải đảm bảo đủ 2 yếu tố:

  • Thứ nhất là về thời hạn thông báo. Cơ quan có thẩm quyền phải ra thông báo theo đúng thời hạn quy định. Đối với đất nông nghiệp là tối thiểu 90 ngày và với đất phi nông nghiệp tối thiểu là 180 ngày.
  • Thứ hai, thông báo phải đầy đủ các nội dung theo quy định, bao gồm nội dung về kế hoạch thu hồi đất, điều tra và khảo sát, đo đạc. 
Sử dụng đất sẽ có thời hạn cụ thể
Sử dụng đất sẽ có thời hạn cụ thể

Thời hạn sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân: 

Khi nhắc tới 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai, chắc chắn không thể bỏ qua quy định về thời hạn sử dụng đất. Trong đó, quy định sẽ được chia thành quy định cho đất sử dụng ổn định lâu dài và quy định với đất sử dụng có thời hạn. 

Cụ thể: 

  • Đất sử dụng ổn định, lâu dài áp dụng với các trường hợp: 
    • Đất được sử dụng bởi hộ gia đình, cá nhân
    • Đất nông nghiệp được sử dụng bởi cộng đồng dân cư
    • Đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
    • Đất xây dựng trụ sở cơ quan
  • Đất sử dụng có thời hạn áp dụng đối với: 
    • Đất được thuê bởi hộ gia đình, cá nhân, thời hạn không quá 50 năm
    • Đất được giao cho cá nhân, hộ gia đình sản xuất nông nghiệp, tối đa 50 năm
    • Đất được giao để thực hiện các sản phẩm xây dựng: Từ 50 – 70 năm
    • Đất cho các tổ chức nước ngoài, cơ quan ngoại giao thuê để xây trụ sở: không quá 99 năm. 

Một số điểm cần lưu ý trong luật đất đai 2013

Sau khi đã tìm hiểu 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai, bạn đã thấy được cái vai trò quan trọng của nhà nước trong việc quản lý và bảo vệ đất. Luật đất đai 2013 ra đời đã giúp cụ thể hóa các nội dung quản lý và là cơ sở để người dân tuân thủ, thực hiện. 

Luật đất đai 2013 có một số thay đổi, bổ sung so với luật đất đai 2003
Luật đất đai 2013 có một số thay đổi, bổ sung so với luật đất đai 2003

Luật đất đai 2013 ra đời dựa trên luật đất đai 2003 và có một số sửa đổi, bổ sung để phù hợp với tình hình thực tế. Hãy lưu ý sự khác nhau giữa luật đất đai 2003 và 2013 để tránh nhầm lẫn và sử dụng nhầm luật cũ. 

Một số điểm mới, quan trọng được bổ sung ở luật đất đai 2013 có thể kể đến như sau:

Thứ nhất

Luật đất đai 2013 đã quy định cụ thể hơn về quyền và nghĩa vụ của nhà nước với người có quyền sử dụng đất. Đồng thời quy định về trách nhiệm của nhà nước với khu vực đất đai của đồng bào dân tộc thiểu số.

Thứ hai

Luật đã có các sửa đổi mở rộng thời hạn giao đất nông nghiệp cho các hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp. thời gian được tăng từ 20 lên 50 năm. Đồng thời, luật cũng mở rộng hạn mức diện tích nhận quyền sử dụng đất với gia đình, cá nhân.  

Cần lưu ý các điểm mới để áp dụng và tuân thủ
Cần lưu ý các điểm mới để áp dụng và tuân thủ

Thứ ba

Luật đất đai sửa đổi quy định rõ hơn về nguyên tắc định giá đất. Việc công bố bảng giá đất vào ngày 1/1 hàng năm được bãi bỏ. Bảng giá này chỉ còn áp dụng với một số trường hợp cụ thể. Đồng thời, luật cũng bổ sung các quy định về cơ quan thẩm định và tư vấn giá đất. 

Thứ tư

Luật đã có sự thiết lập bình đẳng hơn giữa các đối tác trong nước và nước ngoài trong việc được tiếp cận các khu vực đất đai quy định. Cụ thể, nhà nước sẽ giao đất, cho các đơn vị thuê đất để xây dựng, không phân biệt trong nước và quốc tế, miễn là các đối tác có năng lực thực hiện. Đặc biệt, các điều kiện để được giao đất, cho thuê đất cũng được bổ sung đầy đủ. 

Thứ năm

Thay đổi về quy định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Các quy định về đăng ký lần đầu, đăng ký biến động, đăng ký trực tuyến được bổ sung. Đồng thời, trong trường hợp nhiều người cùng sở hữu đất, quyền sở hữu nhà thì mỗi người được cấp một giấy chứng nhận riêng hoặc cấp giấy chung một sổ đỏ, sau đó trao cho người đại diện lưu giữ. 

Các quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thay đổi
Các quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thay đổi

Thứ sáu

Việc thu hồi, bồi thường, hỗ trợ tái định cư cũng được quy định đầy đủ. Các quyền và nghĩa vụ của người có đất bị thu hồi và khắc phục những trường hợp thu hồi đất nhưng gây lãng phí, không sử dụng… Luật đất đai 2013 cũng quy định rõ ràng chế tài xử lý đối với các trường hợp không đưa đất đã được giao, cho thuê hoặc trường hợp người sở hữu chậm đưa đất vào sử dụng. 

Thứ bảy

Luật đất đai 2013 đã bổ sung một loạt các quy định về hệ thống thông tin, giám sát, theo dõi, đánh giá đất đai. Từ đó đánh giá công khai, minh bạch và đảm bảo dân chủ trong phân bổ và thực hiện các điều kiện sử dụng đất đai. Luật đã có hẳn một chương mới, quy định về việc xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về đất đai. Nhà nước luôn cố gắng để mọi người dân đều có quyền tiếp nhận các thông tin về đất đai. 

Ngoài ra, luật đất đai 2013 còn có nhiều thay đổi khác. Hãy nắm rõ các quy định này để đảm bảo thực hiện chính xác các quy định của pháp luật. 

Trên đây là tổng hợp 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai, cũng như một số quy định nổi bật của pháp luật về đất đai. Hãy lưu ý các quy định của luật đất đai 2013, cũng như quy định của các nghị định, thông tư kèm theo để thực hiện đúng và đủ các quy định của pháp luật nhé. Chúc bạn có những sản phẩm xây dựng đúng đắn và hiệu quả. 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

DOWNLOAD BẢNG GIÁ MỚI NHẤT 

VINHOMES THÀNH PHỐ THÔNG MINH

Vui lòng để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ lại ngay!